Tỷ lệ chọi 2012 ĐH Cần Thơ

Tỷ lệ chọi đại học Cần Thơ năm 2012 tăng cao so với năm trước, ngành có tỷ lệ chọi cao nhất là kế toán 1/37, kế đó là các ngành kinh doanh thương mại, công nghệ thực phẩm, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành. Trừ ngành giáo dục tiểu học TLC 21.7, các ngành sư phạm khác đều có TLC dưới 10. Cụ thể như sau: 

TT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Tỷ lệ chọi

1 Giáo dục tiểu học

D140202

 

21.7

2 Giáo dục công dân

D140204

 

 3.99
3 Giáo dục thể chất

D140206

 

 8.04
4 Sư phạm toán học (có 2 chuyên ngành: SP. Toán học và SP toán- tin học)

D140209

 

 6.86
5 Sư phạm vật lý (có 3 chuyên ngành: SP Vật lý, SP Vật lý – Tin học, SP Vật lý – Công nghệ)

D140211

 

 3.32
6 Sư phạm hóa học

D140212

 

 9.77
7 Sư phạm sinh học (có hai chuyên ngành: SP sinh học, SP sinh kỹ thuật nông nghiệp)

D140213

 

 4.16
8 Sư phạm ngữ văn

D140217

 

 7.88
9 Sư phạm Lịch sử

D140218

 

 5.5
10 Sư phạm Địa lý

D140219

 

 6.87
11 Sư phạm Tiếng Anh

D140231

 

 6.2
12 Sư phạm Tiếng Pháp

D140233

 

0.7

13 Việt Nam học (Chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch)

D220113

 

 11.83
14 Ngôn ngữ Anh (gồm 2 chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh, Phiên dịch- Biên dịch Tiếng Anh)

D220201

 

 1.45
15 Ngôn ngữ Pháp

D220203

 

1.5

16 Văn học

D220330

 

 4.65
17 Kinh tế

D310101

 

 9.16
18 Thông tin học

D320201

 

 2.45
19 Quản trị kinh doanh

D340101

 

 19.1
20 Quản trị du lịch và lữ hành

D340103

 

26

21 Marketing

D340115

 

19

22 Kinh doanh quốc tế

D340120

 

 9.86
23 Kinh doanh thương mại

D340121

 

30.3

24 Tài chính- Ngân hàng (có 2 chuyên ngành: Tài chính ngân hàng, tài chính doanh nghiệp)

D340201

 

 

14.8

25 Kế toán (Kế toán, Kế toán- Kiểm toán)

D340301

 

37

26 Luật (có 3 chuyên ngành Luật hành chính, Luật tư pháp, Luật thương mại)

D380101

 

13.9

27 Sinh học(Có 2 chuyên ngành: Sinh học, Vi sinh vật học)

D420101

 

 5.8
28 Công nghệ sinh học

D420201

 

 11.7
29 Hóa học (Có 2 chuyên ngành: Hóa học, hóa dược)

D440112

 

 7.27
30 Khoa học môi trường

D440301

 

 8.78
31 Khoa học đất

D440306

 

 6.23
32 Toán ứng dụng

D460112

 

 2.1
33 Khoa học máy tính

D480101

 

1.4

34 Truyền thông và mạng máy tính

D480102

 

 4.63
35 Kỹ thuật phần mềm

D480103

 

 4.98
36 Hệ thống thông tin

D480104

 

 1.36
37 Công nghệ thông tin (chuyên ngành tin học ứng dụng)

D480201

 

 18.9
38 Quản lý công nghiệp

D510601

 

 6.89
39 Kỹ thuật cơ khí (có 3 chuyên ngành: Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí chế biến, Cơ khí giao thông)

D520103

 

 6.29
40 Kỹ thuật cơ- Điện tử

D520114

 

 5.2
41 Kỹ thuật điện, điện tử (chuyên ngành kỹ thuật điện)

D520201

 

13.6

42 Kỹ thuật điện tử, truyền thông

D520207

 

 4.47
43 Kỹ thuật máy tính

D520214

 

1.3

44 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

D520216

 

 2.14
45 Kỹ thuật hóa học

D520301

 

 10.54
46 Kỹ thuật môi trường

D520320

 

 26.28
47 Công nghệ thực phẩm

D540101

 

26.3

48 Công nghệ chế biến thủy sản

D540105

 

19.4

49 Kỹ thuật công trình xây dựng (có 3 chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy, Xây dựng dân dụng, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng cầu đường)

D580201

 

 10.9
50 Chăn nuôi (có 2 chuyên ngành: Chăn nuôi thú y, công nghệ giống vật nuôi)

D620105

 

 2.54
51 Nông học

D620109

 

 12
52 Khoa học cây trồng (có 3 chuyên ngành: Khoa học cây trồng, Công nghệ giống cây trồng, Nông nghiệp sạch)

D620110

 

 4.6
53 Bảo vệ thực vật

D620112

 

13.3

54 Công nghệ rau quả và cảnh quan

D620113

 

 5.42
55 Kinh tế nông nghiệp (có 2 chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp, kinh tế thủy sản)

D620115

 

 6.2
56 Phát triển nông thôn

D620116

 

 9.6
57 Nuôi trồng thủy sản (có hai chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản, Nuôi và bảo tồn sinh vật biển)

D620301

 

 9.26
58 Bệnh học thủy sản

D620302

 

 4.1
59 Quản lý nguồn lợi thủy sản

D620305

 

 12.4
60 Thú y (có 2 ngành: Thú y và dược thú y)

D640101

 

 6.9
61 Quản lý tài nguyên và môi trường

D850101

 

24.8

62 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên (Kinh tế tài nguyên và môi trường)

D850102

 

 

 4.3
63 Quản lý đất đai

D850103

 

19.7

64 Công nghệ thông tin (chuyên ngành tin học ứng dụng)

D480201

 

0.3

"tuyen sinh 2012-DH Can Tho"

Năm 2011, tỷ lệ chọi cao nhất là ngành Quản trị kinh doanh 1/38. Quản lý tài nguyên và môi trường (A, B, 1.851/50: 1/37), Kế toán (A, D1, 3.172/120: 1/26). Tất cả các ngành hệ sư phạm tỷ lệ chọi dưới 10. Điểm chuẩn năm 2011 cao nhất là ngành hóa học, hóa dược 18.5, khoa học môi trường: 18, tài chính ngân hàng:17.5, quản trị kinh doanh, luật: 17. Chi tiết điểm chuẩn NV1 Đại học Cần Thơ năm 2011:

5 782
Chia sẻ bài này trên:
Kết bạn với trên facebook
Hãy gửi chia sẻ của bạn tới bài viết này qua địa chỉ mail @gmail.com Bài viết của bạn sẽ được đăng tải trên trang trong thời gian sớm nhất. Thông tin do bạn đọc cung cấp và chịu trách nhiệm về tính xác thực. giữ quyền biên tập và thay tên, địa chỉ nếu cần.
Bài nhiều người quan tâm

Kết nối với chúng tôi

Hãy kết nối với chúng tôi để được chia sẻ cập nhật các thông tin mới nhất, hay nhất từ con gái