Đại học bách khoa Hà Nội tuyển sinh năm 2012

Năm 2012, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội dự kiến tuyển sinh 5.200 chỉ tiêu đại học theo 44 ngành học, chia thành 7 nhóm ngành.

Điểm chuẩn trúng tuyển sẽ được xác định cho mỗi nhóm ngành và khối thi.
Trường áp dụng phương thức xét tuyển linh hoạt, thí sinh không đạt điểm chuẩn vào nhóm ngành đăng ký dự thi sẽ được xét chuyển sang một nhóm ngành khác theo nguyện vọng đăng ký bổ sung.
Cuối năm học thứ nhất, sinh viên sẽ có điều kiện tìm hiểu kỹ và lựa chọn đăng ký ngành học thuộc nhóm ngành trúng tuyển. Nhà trường xếp ngành cho nhóm ngành 1-3 dựa trên kết quả học tập năm thứ nhất, riêng các nhóm 4-7 hoàn toàn theo nguyện vọng đăng ký của sinh viên.
Sau khi trúng tuyển nhập trường, sinh viên sẽ được hướng dẫn đăng ký dự tuyển vào các chương trình Kỹ sư tài năng, Kỹ sư chất lượng cao, Kỹ sư CNTT&TT Việt-Nhật, chương trình tiên tiến và các chương trình đào tạo quốc tế.
Đối với trình độ cao đẳng, Trường không tổ chức đợt thi riêng mà chỉ xét tuyển hệ cao đẳng chính quy học tại trường dựa trên điểm thi đại học khối A và A1 cho những thí sinh dự thi vào trường, chỉ tiêu tuyển dự kiến 800 theo 5 ngành học. Các thí sinh không trúng tuyển đại học sẽ được đăng ký nguyện vọng bổ sung để xét chuyển xuống hệ cao đẳng.
Năm 2012, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội không nhận hồ sơ đăng ký dự thi nhờ của thí sinh các trường khác.

Các ngành và chuyên ngành đào tạo

 ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

Nhóm 1: Cơ khí-Cơ điện tử-Nhiệt lạnh 

A, A1

1.250

Cơ kỹ thuật

D520101

Kỹ thuật cơ khí, gồm các chuyên ngành:-  Công nghệ chế tạo máy
-  Công nghệ hàn
-  Công nghệ gia công áp lực
-  Cơ khí chính xác và quang học
-  Công nghệ sản phẩm chất dẻo
-  Máy và tự động thủy khí
-  Động cơ đốt trong
-  Kỹ thuật ô tô

D520103

Kỹ thuật cơ điện tử

D520114

Kỹ thuật nhiệt, gồm các chuyên ngành:-  Kỹ thuật năng lượng
-  Máy và thiết bị nhiệt-lạnh

D520115

Kỹ thuật hàng không

D520120

Kỹ thuật tàu thủy

D520122

Công nghệ chế tạo máy

D510202

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

D510203

Công nghệ kỹ thuật ô tô

D510205

Nhóm 2: Điện-Điện tử-CNTT-Toán tin

A, A1

2.200

Kỹ thuật điện-điện tử, gồm các chuyên ngành:-  Hệ thống điện
-  Thiết bị điện-điện tử

D520201

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, gồm các chuyên ngành:-  Tự động hóa
-  Điều khiển tự động
-  Kỹ thuật đo và tin học công nghiệp

D520216

Kỹ thuật điện tử-truyền thông, gồm các chuyên ngành:-  Kỹ thuật điện tử-máy tính
-  Kỹ thuật thông tin-truyền thông
-  Điện tử y sinh
-  Điện tử hàng không-vũ trụ
-  Kỹ thuật phát thanh-truyền hình

D520207

Kỹ thuật y sinh

D520212

Kỹ thuật máy tính

D520214

Công nghệ điều khiển và tự động hoá

D510303

Công nghệ điện tử-truyền thông

D510302

Truyền thông và mạng máy tính

D480102

Khoa học máy tính

D480101

Kỹ thuật phần mềm

D480103

Hệ thống thông tin

D480104

Công nghệ thông tin

D480201

Toán-Tin ứng dụng

D460112

Nhóm 3: Hóa-Sinh-Thực phẩm-Môi trường

A

850

Hóa học

D440112

Kỹ thuật hóa học, gồm các chuyên ngành:-  Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học
-  Công nghệ hữu cơ hóa dầu
-  Công nghệ điện hóa và bảo vệ kim loại
-  Máy và thiết bị CN hóa chất-dầu khí
-  Công nghệ các chất vô cơ
-  Công nghệ hóa lý
-  Công nghệ Xenluloza và giấy
-  Công nghệ hóa dược và hóa chất BVTV
-  Công nghệ Polyme-Composit
-  Công nghệ vật liệu Silicat

D520301

Công nghệ kỹ thuật hoá học

D510401

Công nghệ sinh học

D420201

Kỹ thuật sinh học

D420202

Công nghệ thực phẩm, gồm các chuyên ngành:-  Quá trình và thiết bị công nghệ thực phẩm
-  Công nghệ thực phẩm
-  Quản lý chất lượng thực phẩm

D540101

Kỹ thuật môi trường, gồm các chuyên ngành:-  Công nghệ môi trường
-  Quản lý môi trường

D520320

Xuất bản (Kỹ thuật in và truyền thông), gồm các chuyên ngành:-  Kỹ thuật in truyền thông
-  Kỹ thuật đồ họa truyền thông

D320401

Nhóm 4: Vật liệu-Dệt may-SP kỹ thuật

A

280

Kỹ thuật vật liệu, gồm các chuyên ngành:-  Vật liệu kim loại
-  Vật liệu điện tử và công nghệ nano
-  Vật liệu Polyme
-  Vật liệu Ceramic

D520309

Kỹ thuật luyện kim, gồm các chuyên ngành:-  Kỹ thuật gang thép
-  Luyện kim màu và kim loại quý hiếm
-  Công nghệ và thiết bị cán
-  Công nghệ đúc
-  Kỹ thuật nhiệt và xử lý bề mặt

D520310

Kỹ thuật dệt, gồm các chuyên ngành-  Công nghệ dệt
-  Công nghệ nhuộm, hoàn tất

D540201

Công nghệ may, gồm các chuyên ngành-  Công nghệ sản phẩm may
-  Thiết kế sản phẩm may và thời trang

D540204

Công nghệ da giầy

D540206

Sư phạm kỹ thuật công nghiệp, gồm các chương trình:-  Sư phạm kỹ thuật Cơ khí
-  Sư phạm kỹ thuật Điện
-  Sư phạm kỹ thuật Điện tử
-  Sư phạm kỹ thuật CNTT

D140214

Nhóm 5: Vật lý kỹ thuật

A, A1

120

Vật lý kỹ thuật, gồm các chuyên ngành:-  Vật liệu điện tử và công nghệ nano
-  Vật lý tin học
-  Quang học và quang điện tử
-  Vật lý công nghiệp
-  Công nghệ vi hệ thống và vi điện tử

D520401

Kỹ thuật hạt nhân, gồm các chuyên ngành:-  Năng lượng hạt nhân
-  Hạt nhân dứng dụng và vật lý môi trường

D520402

Nhóm 6: Kinh tế-Quản lý

A, A1, D1

340

Kinh tế công nghiệp

D510604

Quản lý công nghiệp

D510601

Quản trị kinh doanh

D340101

Tài chính-Ngân hàng

D340201

Kế toán

D340301

Nhóm 7: Ngoại ngữ

D1

160

Ngôn ngữ Anh, gồm 2 chuyên ngành:- Tiếng Anh KHKT và công nghệ
- Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế

D220201

Nhóm ngành cao đẳng (xét điểm thi đại học)

A, A1

800

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

C510201

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

C510203

Công nghệ điều khiển và tự động hóa

C510303

Công nghệ điện tử-truyền thông

C510302

Công nghệ thông tin

C480201

 

5 119
Chia sẻ bài này trên:
Kết bạn với trên facebook
Hãy gửi chia sẻ của bạn tới bài viết này qua địa chỉ mail @gmail.com Bài viết của bạn sẽ được đăng tải trên trang trong thời gian sớm nhất. Thông tin do bạn đọc cung cấp và chịu trách nhiệm về tính xác thực. giữ quyền biên tập và thay tên, địa chỉ nếu cần.
Bài nhiều người quan tâm

Kết nối với chúng tôi

Hãy kết nối với chúng tôi để được chia sẻ cập nhật các thông tin mới nhất, hay nhất từ con gái